Liên kết website
Bản đồ hành chính
ban do bac ho Cổng thông tin điện tửTỉnh Khánh HòaCổng thông tin điện tử tỉnh Khánh HòaCổng thông tin điện tử chính phủHệ thống vb pháp luậtTruong xa
Thống kê truy cập
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước xã Ninh Đông năm 2019

Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước xã Ninh Đông năm 2019
- Kế hoạch số 7310/KH-UBND, ngày 29/10/2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2016-2020; - Quyết định số 225/QĐ-UBND, ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Khánh Hòa; - Kế hoạch số 11132a/KH-UBND, ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2019; - Chương trình hành động số 02-CTr/TU, ngày 09/11/2015 của Thị ủy Ninh Hòa về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; - Kế hoạch số 4000/QĐ-UBND, ngày 03/01/2019 của Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thị xã Ninh Hòa năm 2019;

I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

- Kế hoạch số 7310/KH-UBND, ngày 29/10/2015 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2016-2020;

- Quyết định số 225/QĐ-UBND, ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Khánh Hòa;

- Kế hoạch số 11132a/KH-UBND, ngày 31/10/2018 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2019;

- Chương trình hành động số 02-CTr/TU, ngày 09/11/2015 của Thị ủy Ninh Hòa về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

- Kế hoạch số 4000/QĐ-UBND, ngày 03/01/2019 của Ủy ban nhân dân thị xã Ninh Hòa về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thị xã Ninh Hòa năm 2019;

II. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2019

1. Mục tiêu tổng quát

- Đẩy mạnh ứng dụng hiệu quả CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của các cấp lãnh đạo; tăng cường tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động hành chính; nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính và tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 kịp thời phục vụ nhu cầu của người dân và doanh nghiệp, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của giai đoạn 2016 - 2020.

- Duy trì hoạt động ổn định, nâng cấp hoàn thiện các hệ thống thông tin sẵn có, kết hợp đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu (sau đây gọi tắt là CSDL), nhân lực,... tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh, thị xã, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể

a. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- 100% các cổng/trang thông tin điện tử của UBND thị xã, UBND các xã, phường thực hiện cung cấp thông tin theo đúng quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

- 35% tỷ lệ hồ sơ trực tuyến phát sinh trên tổng số hồ sơ thực tế được tiếp nhận và giải quyết thuộc các thủ tục hành chính được công bố thực hiện trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các phòng chuyên môn có thủ tục hành chính.

- 25% tỷ lệ hồ sơ trực tuyến phát sinh trên tổng số hồ sơ thực tế được tiếp nhận và giải quyết thuộc các thủ tục hành chính được công bố thực hiện trực tuyến mức độ 3, 4 đối với UBND các xã, phường.

- Đảm bảo các kênh cung cấp, giao dịch, trao đổi thông tin giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp trên địa bàn luôn được duy trì ổn định, liên tục và thông suốt.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện việc trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công; ổn định hệ thống cung cấp dịch vụ tin nhắn tự động thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến khích người dân và doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng khi đăng ký thực hiện thủ tục hành chính mức độ 3, 4; thống nhất áp dụng mô hình giải quyết thủ tục hành chính liên thông giữa các cơ quan, địa phương. Bên cạnh đó, triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, đảm bảo đạt chỉ tiêu đề ra.

- Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động tại các Điểm thư viện, Bưu chính văn hóa xã; triển khai các giải pháp tăng cường khả năng cung cấp thông tin số cho người dân, đặc biệt là việc cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.

- Phối hợp đẩy mạnh việc tổ chức đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu có hình thức chào hành cạnh tranh, gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế.

b. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- Tiếp tục khai thác sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung  của tỉnh tại các cơ quan, địa phương.

- Trên 90% văn bản không mật trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử.

- 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương được cập nhật và quản lý hoàn toàn trên phần mềm.

- 100% các hệ thống thông tin phục vụ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực được cập nhật theo kế hoạch nhằm bảo đảm đáp ứng nhu cầu lưu trữ, quản lý và sử dụng của các cơ quan quản lý chuyên môn đạt hiệu quả. 

- 100% cơ sở dữ liệu về hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương được số hóa theo kế hoạch, tổ chức sử dụng có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền.

- 100% hoạt động nâng cấp hoặc đầu tư mới đối với hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, địa phương; phần mềm ứng dụng chuyên ngành, lĩnh vực theo kế hoạch, bảo đảm khả năng chia sẻ, đáp ứng yêu cầu Kiến trúc Chính quyền điện tử của thị xã, cấp xã theo lộ trình của tỉnh.

- 100% cán bộ chuyên trách, phụ trách về CNTT của các phòng, ban chuyên môn, UBND các xã, phường được đào tạo nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu thực thi các nhiệm vụ thực tế.

c. Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu

- Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT của thị xã, địa phương theo lộ trình được xác định tại Kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh nhằm phục vụ hoạt động ổn định các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và các hệ thống thông tin phục vụ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực tại các cơ quan, đơn vị.

- Hoàn thành triển khai các nhiệm vụ ứng dụng CNTT của tỉnh, thị xã theo kế hoạch, đưa vào sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh nói chung và của thị xã nói riêng theo kiến trúc được phê duyệt.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH 

1. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

a. Thường xuyên rà soát, đánh giá tình hình cung cấp thông tin trên các cổng thông tin điện tử của xã, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về cung cấp thông tin theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ; triển khai hiệu quả các hoạt động nâng cấp, công tác an toàn thông tin cho các cổng thông tin điện tử, bảo đảm kênh cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp được duy trì ổn định, liên tục và thông suốt.

b. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ, thống nhất cung cấp các loại dịch vụ hành chính công trực tiếp, trực tuyến của tỉnh để phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp.

c. Phối hợp hoàn thiện các chức năng bổ sung của Trung tâm Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh nhằm cung cấp đầy đủ các tiện ích và dịch vụ hỗ trợ trực tuyến, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công mức độ 3, 4 phục vụ người dân, doanh nghiệp.

d. Thực hiện triển khai sử dụng có hiệu quả kênh thông tin tiếp nhận ý kiến khách hàng trong hoạt động cung cấp, giải quyết thủ tục hành chính cho toàn tỉnh, thị xã và xã; mở rộng danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; duy trì hoạt động ổn định hệ thống cung cấp dịch vụ tin nhắn tự động thông báo kết quả giải giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân.

đ. Tăng cường kênh giám sát của tổ chức, công dân đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính của địa phương.

e. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng “biểu mẫu điện tử”, “hồ sơ điện tử” để nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng khi đăng ký thực hiện thủ tục hành chính hành chính mức độ 3, 4; đa dạng hóa các kênh giao tiếp, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến; triển khai đồng bộ các giải pháp, cơ chế chính sách đối với cán bộ, công chức để tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, bảo đảm đạt chỉ tiêu đề ra.

g. Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung Chương trình truyền thông Chính phủ điện tử IT TODAY tỉnh Khánh Hòa, tăng cường lồng ghép tuyên truyền cải cách hành chính, về dịch vụ công trực tuyến và Chính quyền điện tử của cấp xã.

2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

a. Tiếp tục khai thác sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung tại xã.

b. Sử dụng, vân hành các hệ thống thông tin dùng chung theo hướng kết nối liên thông và chia sẻ cơ sở dữ liệu với các hệ thống thông tin chuyên ngành.

c. Phối hợp góp ý kiến phản ánh từ kết quả sử dụng thực tế của cơ quan để cung cấp cơ quan chuyên môn thực hiện việc đánh giá và bổ sung hoàn thiện chức năng các phần mềm trong các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; thực hiện các hướng dẫn, giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cấp, khắc phục các phân mềm ngày càng hoàn thiện, tạo sự tiện lợi trong thông tác, xử lý công việc.

d. Tiếp tục phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh sử dụng chứng thư số chuyên dùng để đảm bảo việc trao đổi, lưu trữ và xử lý văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.

đ. Tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong năm.

3. Hạ tầng kỹ thuật

a. Sử dụng và duy trì các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh đang triển khai trong cơ quan hoạt động ổn định, liên tục, thông suốt, an toàn, an ninh thông tin.

b. Nâng cấp, bổ sung hạ tầng, trang thiết bị CNTT cần thiết đảm bảo phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng các phần mềm ứng dụng tại cơ quan.

c. Phối hợp với các cơ quan, đon vị liên quan rà soát, đánh giá và đề xuất triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Mạng truyền số chuyên dùng của cơ quan..

4. Công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin

a. Tổ chức, phối hợp triển khai thực hiện tốt các quy định đảm bảo an toàn thông tin số trong hoạt động ứng dụng CNTT của xã.

b. Triển khai thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của Ủy ban nhân dân thị xã về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật An toàn thông tin mạng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn thị xã Ninh Hòa

c. Phổ biến và triển khai kịp thời công tác an toàn, an ninh thông tin của các cơ quan cấp trên. Tổ chức quán triệt việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ, công chức; đặc biệt là cán bộ thực hiện và quản lý các khâu quan trọng.

d. Chú trọng, nâng cao năng lực đội ngũ chuyên trách, phụ trách CNTT nhằm đảm bảo an toàn thông tin, an ninh thông tin.

đ. Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng công an, quân đội, cơ yếu, thông tin và truyền thông để sẵn sàng, chủ động phối hợp phòng ngwafvaf xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin. Bảo đảm an toàn, an ninh các hệ thống thông tin trọng yếu của cơ quan.

f. Tằn cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động nội bộ của đơn vị mình quản lý. Đồng thời, tổ chức đánh giá hệ thống thông tin nội bộ ít nhất 01 lần/năm và báo cáo kết quả thực hiện về UBND thị xã. Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng nội bộ máy vi tính tại cơ quan; kịp thời ngăn chặn, phòng chống và khắc phục các cuộc tấn công vào hệ thống.

g. Thực hiện quản lý chặt chẽ việc sử dụng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật số có tính lưu trữ, trao đổi thông tin đề phòng ngừa lộ, lọt thông tin qua mạng. Thường xuyên kiểm tra an ninh và an toàn thông tin của các thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng và các công cụ khác trước khi đua vào sử dụng.

h. Thường xuyên duy trì sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh Khánh Hòa (@khanhhoa.gov.vn); không được sử dụng các hệ thống thư điện tử công cộng để phục vụ công tác nhà nước.

5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng và phát triển CNTT

a. Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực có trình độ CNTT tại các cơ quan.

b. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ phụ trách lĩnh vực CNTT tại cơ quan để nâng cao nhận thức, trình độ ứng dụng CNTT.

c. Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sử dụng CNTT, kỹ năng khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin của tỉnh, thị xã nhằm tạo thuận lợi cho thao tác, xử lý và tăng cường hiệu quả công việc.

IV. GIẢI PHÁP

1. Giải pháp về môi trường chính sách

a. Xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo và điều hành, văn bản hướng dẫn nhằm tạo điều kiện thuận lợi để triển khai Chính quyền điện tử theo lộ trình của tỉnh.

b. Cử cán bộ phụ trách ứng dụng CNTT tham gia các lớp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT có trình độ cao, đáp ứng nhu cầu công việc về công tác trong cơ quan.

c. Triển khai các quy chế, quy định về sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung; quy định về an toàn thông tin, sử dụng chữ ký số, chính sách khuyến khích, hỗ trợ cán bộ chuyên trách CNTT trong cơ quan; chính sách hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ do cơ quan nhà nước cấp trên trieenrkhai qua môi trường mạng.

2. Giải pháp gắn kết chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính

Thực hiện chuẩn hóa quy trình, thủ tục hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo theo chỉ đạo và hướng dẫn của UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Giải pháp tổ chức

a. Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về CNTT ở xã để đáp ứng yêu cầu triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý nhà nước và cải cách hành chính tại xã.

b. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT phục vụ việc triển khai, quản lý, vận hành và khai thức sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.

c. Kết hợp chặt chẽ ứng dụng CNTT với công tác quản lý, điều hành của lãnh đạo các cấp và hoạt động cải cách hành chính tại cơ quan; gắn việc đánh giá hiệu quả công tác quản lý, công tác cải cách hành chính với hiệu quả triển khai các ứng dụng CNTT tại cơ quan, địa phương.

4. Giải pháp triển khai

a. Các hệ thống thông tin của các cơ quan thường xuyên được bảo trì, nâng cấp để bảo đảm sử dụng ổn định, hiệu quả; việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT phải bảo đảm phù hợp với các yêu cầu thiết yếu để phục vụ cài đặt, vận hành và duy trì ổn định các hệ thống thông tin.

b. Phát triển các hệ thống thông tin mới gắn liền với thực thi các giải pháp đảm bảo về an toàn, an ninh thông tin và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của quốc gia; trong đó phải đáp ứng yêu cầu kế thừa, kết nối và tích hợp với các hệ thống thông tin đã có và khả năng trao đổi, chia sẻ tài nguyên thông tin.

c. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT phục vụ việc triển khai, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin đã được đầu tư.

d. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình ứng dụng CNTT trong các cơ quan.

đ. Tăng cường triển khai các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, trách nhiệm xử lý dịch vụ công trực tuyến của cán bộ, công chức, viên chức và xây dựng các cơ chế chính sách nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

5. Các giải pháp khác

a. Quán triệt, cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước xã Ninh Đông năm 2019 để xác định và tổ chức triển khai đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch.

b. Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về vai trò và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT cho các lực lượng xã hội; khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia các hoạt động cung cấp, trao đổi thông tin qua mạng, đặc biệt là sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, nhằm giảm chi phí và thời gian, từng bước nâng cao nâng cao dân trí và chất lượng cuộc sống.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Phải đảm bảo ngân sách địa phương cho các hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT trong cơ quan nhà nước năm 2019 được cân đối phù hợp quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên hợp lý để duy trì hoạt động ổn định các hệ thống thông tin đã được đầu tư. Trong đó, tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triển phần mềm, công tác đảm bảo an toàn thông tin, đào tạo nguồn lực CNTT để phục vụ quản lý chuyên ngành, phục vụ tổ chức, doanh nghiệp và người dân tiếp cận thông tin.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Công chức phụ trách Văn hóa thông tin

a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch này.

b. Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, hướng dẫn nhằm đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về CNTT trên địa bàn xã.

c. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ các công chức chuyên môn, trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thị xã xử lý, kiến nghị cơ quan cấp trên hướng giải quyết trong quá trình triển khai.

d. Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

2. Công chức Tài chính - Kế toán

Cân đối nguồn kinh phí, tham mưu Ủy ban nhân dân thị xã bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thị xã.

3. Văn phòng HĐND và UBND

a. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo hạ tầng, trang thiết bị CNTT cần thiết phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh đang triển khai trên địa bàn xã.

b. Chủ động rà soát, đánh giá và tham mưu UBND xã tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan nhà nước.

c. Chủ trì, phối hợp với các can bộ ứng dụng CNTT triển khai thực hiện, hướng dẫn và đôn đốc các công chức chuyên môn khai thác, sử dụng và xử lý dữ liệu có hiệu quả của Trung tâm Dịch vụ hành chính công trực tuyến tỉnh để phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn.

d. Thực hiện tốt công tác đánh giá thi đua khen thưởng của cán bộ, công chức.

đ. Tham mưu Ủy ban nhân dân xã các cơ độ chính sách đãi ngộ, đào tạo nâng cao và sử dụng đội ngũ cán bộ chuyên trách, phụ trách về CNTT.

5. Đài Truyền thanh xã, Cổng Thông tin điện tử xã

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về CNTT trên địa bàn thị xã; tăng cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến các hoạt động ứng dụng CNTT và truyền thông tại địa phương./.

Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan, đơn vị và địa phương nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Văn phòng HĐND và UBND xã để tổng hợp và giải quyết./.

Họ tên*
Email*
Bình luận*
DV công đọ 3tra cuu tinh trang su ly ho so Hệ thống một cửaEofficeso nghanh dia phuong Tra cuu tthcTra cuu van ban Tra cuu đo 3 Tra cuu hs mot cua Nộp trực tuyếnÝ kiến công dân
Tin nổi bật
THĂM DÒ Ý KIẾN



Video
hãy nộp hồ sơ điện tử

9/22/2020 11:58:08 AM

^ Về đầu trang